vanban.org

Quyết định 36/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Q và bà Hồ Thị L (Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn Q và bà Hồ Thị L nên Giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số 53/98 do Uỷ ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước cấp ngày 26 tháng 5 năm 1…

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Q và bà Hồ Thị L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Q và bà Hồ Thị L (Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn Q và bà Hồ Thị L nên Giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số 53/98 do Uỷ ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước cấp ngày 26 tháng 5 năm 1…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2018/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 02 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 30/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018, giữa:

* Người yêu cầu: 1. Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1969, trú tại: Số 23 K,

phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

2. Bà Hồ Thị L, sinh năm 1970, trú tại: Số 23 K, phường A, quận S, thành

phố Đà Nẵng.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Q và bà Hồ Thị L (Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn Q và bà Hồ Thị L nên Giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số 53/98 do Uỷ ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước cấp ngày 26 tháng 5 năm 1998 không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Q và bà Hồ Thị L thuận tình ly hôn.

* Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn Q và bà Hồ Thị L xác định có 02 con chung tên là Nguyễn Đăng Hoài C, sinh ngày 15/10/1990 và Nguyễn Đăng Hoài T, sinh ngày 17/12/1995. Hiện các con đều đã đủ tuổi trưởng thành nên con sống với cha hoặc mẹ là tùy thuộc vào nguyện vọng của con.

* Về quan hệ tài sản chung: Ông Nguyễn Văn Q và bà Hồ Thị L xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về quan hệ nợ chung: Ông Nguyễn Văn Q và bà Hồ Thị L xác định không có.

3. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) Ông Nguyễn Văn Q và bà Hồ Thị L phải chịu mỗi người 150.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 008597 ngày 22/3/2018.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ