- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nông Đình T - Bàn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2018/QĐST - HNGĐ | Định Hoá, ngày 03 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2018, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Nông Đình T – Sinh năm 1979.
Địa chỉ: Xóm BT, xã BL, huyện Đ, Thái Nguyên.
2. Bị đơn: Chị Bàn Thị L – Sinh năm 1987.
Địa chỉ: Xóm ĐM, xã BL, huyện Đ, Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/4/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Nông Đình T – Sinh năm 1979.
Địa chỉ: Xóm BT, xã BL, huyện Đ, Thái Nguyên.
- Chị Bàn Thị L – Sinh năm 1987.
Địa chỉ: Xóm ĐM, xã BL, huyện Đ, Thái Nguyên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Đình T và chị Bàn Thị L đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung và đóng góp nuôi dưỡng con chung: Khi ly hôn, chị Bàn Thị L có trách nhiệm nuôi dưỡng con chung là Nông Kim T – Sinh ngày 26/5/2008 và Nông Thị D – Sinh ngày 30/3/2013 cho đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Nông Đình T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Anh Nông Đình T có nghĩa vụ đóng góp cho chị Bàn Thị L chi phí nuôi dưỡng con chung với mức 750.000đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng)/ 1 tháng cho đến khi con chung là cháu Nông Kim T trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Anh Nông Đình T có nghĩa vụ đóng góp cho chị Bàn Thị L chi phí nuôi dưỡng con chung với mức 750.000đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng)/ 1 tháng cho đến khi con chung là cháu Nông Thị D trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Trường hợp bên có nghĩa vụ (Anh T) chậm trả tiền cho chị L thì hàng tháng anh T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả (Khoản 1 Điều 357 Bộ luật dân sự).
Lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi xuất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự (Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự).
Quyết định về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được thi hành ngay sau khi quyết định này được ban hành.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Anh Nông Đình T và chị Bàn Thị L đều xác định tài sản chung của vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh Nông Đình T và chị Bàn Thị L đều xác định vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nông Đình T tự nguyện chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn và 150.000đ án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng sung Ngân sách Nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018042 ngày 23/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên sang. Công nhận anh T đã thi hành xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án ND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND - Định Hoá; - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - UBND xã BL; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HOÁ Thẩm phán Lê Quý My |