vanban.org

Quyết định 36/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Kim Hồng H và bà Thạch Thị Kim L. 2.

Các đương sự; TAND tỉnh Sóc Trăng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH KIM HỒNG H- THẠCH THỊ KIM L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Kim Hồng H và bà Thạch Thị Kim L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2018/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 23 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 51/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Kim Hồng H, sinh ngày 02/12/1976. Địa chỉ: Đường T, khóm N, phường M, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Thạch Thị Kim L, sinh năm 1976. Địa chỉ: Đường H, khóm G, phường I, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Kim Hồng H và bà Thạch Thị Kim L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Ông Kim Hồng H và bà Thạch Thị Kim L đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Do anh Kim Hồng P (nam, sinh ngày 18/8/1999) đã trưởng thành, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên ông H, bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Ông Kim Hồng H và bà Thạch Thị Kim L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Ông Kim Hồng H và bà Thạch Thị Kim L tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn ông Kim Hồng H đồng ý chịu án phí ly hôn 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0000305 ngày 20 tháng 03 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Hoàn trả cho ông Kim Hồng H số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ