- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Xuân H khởi kiện xin ly hôn chị Nguyễn Thị Kim O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân H và chị Nguyễn Thị O.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2018/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 14 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2018/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Xuân H, sinh năm: 1981
Địa chỉ: Tổ 1 tổ dân phố 7, phường S, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị O, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Tổ 1 tổ dân phố 7, phường S, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân H và chị Nguyễn Thị O.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Phạm Xuân H và chị Nguyễn Thị O nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh H, chị O thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 đứa con chung là cháu Phạm Nguyễn Thu T, sinh ngày 22/9/2005 và cháu Phạm Gia H, sinh ngày 13/6/2009. Sau khi ly hôn anh H, chị O đã thỏa thuận giao hai cháu Phạm Nguyễn Thu T, Phạm Gia H cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, cũng là phù hợp với nguyện vọng của hai cháu T, H xin được ở với bố. Chị O đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đồng kể từ tháng 03/2018 cho đến khi cháu T, cháu H tròn 18 tuổi. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung.
- Về chia tài sản: Anh H, chị O thừa nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh H, chị O thoả thuận anh H chịu nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000đồng; về án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ: chị Oanh phải chịu nộp 150.000đồng, nhưng anh H, chị O thỏa thuận để anh H nộp 150.000 đồng. Anh H đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0000375 ngày 17/01/2018 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Anh H đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố; - TAND tỉnh; - Chi cục THADSTP Đồng Hới; - Các đương sự; - UBND xã H, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Lệ |