vanban.org

Quyết định 36/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Mỹ L, sinh năm: 1994 Trú tại: Tổ 72, phường H, quận N, TP. Đà Nẵng; Bị đơn: Ông Ngô Đình D, sinh năm: 1991 Trú tại: Tổ 72, phường H, quận N, TP. Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2018/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 27 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 19/2018/TLST-HNGĐ ngày 12/3/2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Mỹ L, sinh năm: 1994 Trú tại: Tổ 72, phường H, quận N, TP. Đà Nẵng;

- Bị đơn: Ông Ngô Đình D, sinh năm: 1991 Trú tại: Tổ 72, phường H, quận N, TP. Đà Nẵng. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Mỹ L, sinh năm: 1994 Trú tại: Tổ 72, phường H, quận N, TP. Đà Nẵng;

- Bị đơn: Ông Ngô Đình D, sinh năm: 1991 Trú tại: Tổ 72, phường H, quận N, TP. Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 01 con Ngô Phạm Gia B, sinh ngày 02/7/2015 cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng, bà L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, nghĩa vụ và quyền của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà L tự nguyện chịu, được được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001534 ngày 09/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn. Án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng bà L tự nguyện chịu, được được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001534 ngày 09/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn. Bà L đã nộp đủ án phí. Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ