vanban.org

Quyết định 36/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn H và chị Mai Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao cháu Vũ Đức A, sinh ngày 11/11/2001 và cháu Vũ Thị K sinh ngày 17/10/2003 cho anh Vũ Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu A, cháu K thành niên; giao cháu Vũ Mai L sinh ngày 8/5/2013 cho chị Mai Thị T t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Vũ Văn H - Bị đơn: Chị Mai Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn H và chị Mai Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2018/QĐST- HNGĐYên Mô, ngày 30 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2018/TLST/HNGĐ ngày 12/4/2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Vũ Văn H - sinh năm 1975.

Địa chỉ: Xóm 4, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Chị Mai Thị T - sinh năm 1982.

Địa chỉ: Xóm 4, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình

Căn cứ các Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận tự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bẩy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi y kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn H và chị Mai Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Giao cháu Vũ Đức A, sinh ngày 11/11/2001 và cháu Vũ Thị K sinh ngày 17/10/2003 cho anh Vũ Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu A, cháu K thành niên; giao cháu Vũ Mai L sinh ngày 8/5/2013 cho chị Mai Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khai cháu L thành niên. Anh H, chị T không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu A, cháu K đươc chung sống với anh H. Anh H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Linh được chung sống với chị T. Anh H chị T có quyền được thăm nom, chăm sóc con chung. Anh H chị T và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở anh H chị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Về tài sả chung, công nơ: Anh H, chị T tự giải quyết nên không đề nghị Tòa án giải quyết..

Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Anh H nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (Một Trăm năm mươi nghìn đồng). được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002009 ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô. Hoàn trả lại cho anh H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- TAND tØnh Ninh Bình

(Đã ký)

- VKSND huyÖn Yªn M«;

- CCTHADS huyÖn Yªn M«;

- C¸c ®ư¬ng sù; UBND xã

Nguyễn Thị Hoa.

- Lưu hå s¬ vô ¸n.

Cỡ chữ