- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Võ Hoàng E"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thu T và ông Võ Hoàng E. 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2018/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 09 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2018/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thu T, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Ấp A, xã V10, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Ông Võ Hoàng E, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Ấp A, xã V10, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thu T và ông Võ Hoàng E. 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thu T và ông Võ Hoàng E thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Võ Hoàng E đồng ý giao cháu Võ Hoàng V (nam), sinh ngày 05 tháng 03 năm 2012 cho bà Trần Thu T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Võ Hoàng E chưa phải cấp dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục, con chung cho ông Võ Hoàng E không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thu T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), khấu trừ số tiền tạm ứng đã nộp ngày 11/01/2018 theo biên lai số 0015663 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành án phí, bà Trần Thu T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi Cục THADS huyện Vị Thủy; - UBND xã A, huyện B, tỉnh Kiên Giang; - Cổng thông tin điển tử; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM THÁM Dƣơng Diệu Linh |