vanban.org

Quyết định 36/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hoàng Thị P và anh Hoàng Trọng Đ; Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị P- Hoàng Trọng Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2018/QĐST - HNGĐThuận Châu, ngày 03 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ ý số: 28/2017/TLST/HNGĐ, ngày 29 tháng 11 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị P.

Địa chỉ: Tiểu khu 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Hoàng Trọng Đ.

Địa chỉ: Tiểu khu 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hoàng Thị P và anh Hoàng Trọng Đ;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a) Về con chung: Không có.

b) Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c) Về nợ chung: Không có.

d) Về án phí: Chị Hoàng Thị P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La là 300.000đ theo biên lai thu số: AA/2013/04893, ngày 29/11/2017. Chị Hoàng Thị P được hoàn lại: 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). Chị Hoàng Thị P được hoàn lại tiền án phí chia tài sản là: 13.000.000đ( Mười ba triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La là 13.000.000đ( Mười ba triệu đồng) theo biên lai thu số: AA/2013/04899, ngày 14/12/2017. Anh Hoàng Trong Đ được hoàn lại tiền án phí chia tài sản là: 21.000.000đ( Hai mươi mốt triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La là 21.000.000đ( Hai mươi mốt triệu đồng) theo biên lai thu số: AA/2013/04900, ngày 15/12/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ