vanban.org

Quyết định 36/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị S và anh Phan Chí C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Lê Thị S và anh Phan Chí C có một con chung là Phan Lê Đức T sinh ngày 15 tháng 6 năm 2014. Giao cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi trưởng thành và có khả năng lao động hoặc có tài sản đủ để tự nuôi mình. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân và Gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị S và anh Phan Chí C.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2018/QĐST-HNGĐSông Hinh, ngày 06 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2018/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị S, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tập thể trường THCS TP, thị trấn HR, huyện SH, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Anh Phan Chí C, sinh năm 1985. Địa chỉ: Công an thị trấn HR, huyện SH, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 110, 116, 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị S và anh Phan Chí C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Lê Thị S và anh Phan Chí C có một con chung là Phan Lê Đức T sinh ngày 15 tháng 6 năm 2014. Giao cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi trưởng thành và có khả năng lao động hoặc có tài sản đủ để tự nuôi mình. Anh Phan Chí C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu T 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng)/tháng, kể từ tháng 5/2018 cho đến khi có một trong các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.

* Về tài sản chung: Chị Lê Thị S và anh Phan Chí C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Lê Thị S tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đ (Một trăm năm chục ngàn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm chục ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (Cấp dưỡng nuôi con định kỳ), được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai thu tiền số 0008237 ngày 03 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Hinh. Chị Lê Thị S đã thi hành xong phần án phí.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ