- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thanh H và Lê Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 36/2018/QĐST-HNGĐ Quảng Ninh, ngày 13 tháng 6 năm 2018 | Số: 36/2018/QĐST-HNGĐ Quảng Ninh, ngày 13 tháng 6 năm 2018 |
HUYỆN QUẢNG NINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thanh H, sinh năm 1990, Địa chỉ: Thôn C, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Bị đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm 1976, Địa chỉ: Thôn C, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thanh H và Lê Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Chị Võ Thị Thanh H và anh Lê Văn S thống nhất có hai con chung tên là Lê Nhật M, sinh ngày 24/10/2010 và cháu Lê Thị Thanh T, sinh ngày 23/01/2013; hai bên thỏa thuận giao cháu Lê Thị Thanh T cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Lê Nhật M cho anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; không bên nào cấp dưỡng tiền nuôi con cho bên nào. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Võ Thị Thanh H và anh Lê Văn S đều thống nhất có một số tài sản chung, nợ chung nhưng đã tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Võ Thị Thanh H và anh Lê Văn S mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn. Chị H thỏa thuận nộp thay án phí ly hôn cho anh S. Số tiền án phí chị H phải nộp được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai số AA/2017/0004566, ngày 07/5/2018; chị H được nhận lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Nhàn |