vanban.org

Quyết định 36/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!HUYỆN!LỆ!THỦY!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lâp!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!
TỈNH!QUẢNG!BÌNH!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

!Số: 36/2018/QĐST- HNGĐLệ Thủy, ngày 23 tháng 5 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2018/TLST-HNGĐ ngày 04/4/2018, giữa: Nguyên đơn chị Phan Thị H, địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện L, tỉnh Quảng Bình và bị đơn anh Nguyễn Tấn T, địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Tấn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con chung: Giao cho chị Phan Thị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Nguyễn Phan Hoàng M sinh ngày 25/11/2016. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị H đủ khả năng, điều kiện nuôi con và không có yêu cầu vì anh T thường xuyên ốm đau. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

b) Về tài sản chung: Chị H, anh T không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c) Về án phí: Chị H, anh T thỏa thuận chị H chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp theo biên lai số 0001742 ngày 04/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy. Chị H được nhận lại 150.000đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM!PHÁN Nơi!nhận:

!

(Đã!ký)!

!

!

!

- Các đương sự

!

!

!

!

- VKS Lệ Thủy

- TAND tỉnh QB

- Chi cục THADS Lệ Thủy

- UBND xã M (để

Trương Thị Nhàn biết)

- Lưu: HS;VP

Cỡ chữ