vanban.org

Quyết định 36/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Đình Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Đình Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Đình Q.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2018/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 06 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1991; địa chỉ nơi cư trú: Xóm 5, thôn T, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình Q, sinh năm 1990; địa chỉ nơi cư trú: Thôn D, xã P, huyện V, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Đình Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Đình Q.

b) Về quan hệ con chung: có 01 con chung là Bùi Thị Bảo N, sinh ngày 10/7/2013. Ly hôn, các bên thống nhất giao con Bùi Thị Bảo N cho bà H nuôi dưỡng, ông Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bà H là 1.500.000 đồng/tháng kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

c) Về quan hệ tài sản chung: Không có.

d) Về quan hệ nợ chung: Không có.

đ) Án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà H và ông Q mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: ông Q phải chịu 150.000 đồng. Bà H tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung (đã nộp xong tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 6299 ngày 03/3/2018).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ