- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Dương Thùy L và anh Trương Minh Hồng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thùy L và anh Trương Minh Hồng L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. GÒ CÔNG ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 36/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Công Đông, ngày 05 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 379/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thùy L, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Tạm trú: Ấp K, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Trƣơng Minh Hồng L, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 8 1, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thùy L và anh Trương Minh Hồng L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thùy L và anh Trương Minh Hồng L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho anh L được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trương Thị Ánh T, sinh ngày 02/7/2007 và cháu Trương Minh H, sinh ngày 04/8/2012, cho đến khi cháu T và cháu H đủ 18 tuổi, lao động được. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, anh L và các thành viên gia đình anh L không được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không tranh chấp.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chi L tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 45318 ngày 13/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông. Như vậy, hoàn lại chị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện GCĐ, - CC. THADS huyện GCĐ, - UBND xã K, - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuấn Anh |