- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị M xin ly hôn với anh Nguyễn Văn H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG S TỈNH THANH HÓA Số: 36/2018/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đông S, ngày 30 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2018/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị M
- sinh năm 1996.
Địa chỉ: thị trấn Rừng T, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H
- sinh năm 1992.
Địa chỉ: thị trấn Rừng T, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
- Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 02 con chung là Nguyễn An P - sinh ngày 11/10/2013 và Nguyễn Duy K - sinh ngày 15/8/2015. Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn An P. Chị Trần Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Duy K. Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay, nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận: Chị M nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001583 ngày 08/3/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện Đông S. Chị Trần Thị M được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện Đông S 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Đông S; - Các đương sự; - Chi cục THADSH. Đông S; - UBND TT Rừng T, huyện Đông S; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Thị Thu Thủy |