- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nông Văn H, sinh năm 1964 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1963.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH B Số: 36/2018/QĐST- HNGĐ V/v:“Ly hôn” | Đồng Phú, ngày 08 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2018/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2018, giữa: *Nguyên đơn: Nông Văn H, sinh năm 1964, Địa chỉ: Số 508, Đội 1, ấp Cây Đ, xã T, huyện Đ, tỉnh B *Bị đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số 508, Đội 1, ấp Cây Đ, xã T, huyện Đ, tỉnh B. [ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nông Văn H, sinh năm 1964 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1963. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về hôn nhân: Nguyên đơn Nông Văn H và bị đơn Nguyễn Thị N xác định tình cảm vợ chồng đã hết nên thống nhất thuận tình ly hôn 2.2. Về con chung, tài sản chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng, các bên đương sự thống nhất ông H nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024484 ngày 24/01/2018 của Chi cục thi hành án huyện Đ, tỉnh B. Hoàn lại cho ông H số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền nói trên 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường Tân Giang, Tp Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng (số ĐK:68, Q1, ngày 16/02/1990); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị H |