vanban.org

Quyết định 36/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau Tuyên án 25/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện T, tỉnh Cà Mau Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông T yêu cầu ông H thanh toán tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2018/QĐST-DSThới Bình, ngày 25 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Quế

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hoàng Văn Vương

2. Ông Nguyễn Văn Sum

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 167/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2018,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1981

Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện T, tỉnh Cà Mau

1.2. Bị đơn: Ông Ngô Minh H, sinh năm 1985

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị N (mẹ của ông H)

Cùng địa chỉ: Ấp X, xã H, huyện T, tỉnh Cà Mau

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Ngô Minh H đồng ý thanh toán cho ông Nguyễn Văn T 44.000.000 đồng (bốn mươi bốn triệu đồng) vốn vay còn nợ theo tờ cam kết lập ngày 29 tháng 3 năm 2014.

Kể từ ngày ông T có đơn yêu cầu thi hành án. Trường hợp ông H không chịu thanh toán cho ông T tổng số tiền nói trên, thì hàng tháng, ông H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo lãi suất được quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5%:

Ông H đồng ý nộp 2.200.000 đồng (hai triệu hai trăm ngàn đồng).

Trả lại cho ông T khoản tiền nộp tạm ứng án phí 2.046.000 đồng (hai triệu không trăm bốn mươi sáu ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005664 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành ngày 15/8/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ