vanban.org

Quyết định 36/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 23/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1977. Cư trú tại: Ấp H, xã P, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp "Hợp đồng vay tài sản giữa anh Nguyễn Thanh T với anh Nguyễn Ngọc N và chị Nguyễn Thị Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2018/QĐST-DS.Tam Bình, ngày 23 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1977.

Cư trú tại: Ấp H, xã P, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn:

1) Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1977.

2) Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1978.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Ngọc A: Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1977 (Văn bản ủy quyền ngày 12 tháng 7 năm 2018).

Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Ấp H, xã P, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

Cùng tạm trú tại: Lô C, khu đô thị mới D, ấp E, xã S, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn Ngọc N và chị Nguyễn Thị Ngọc A đồng ý trả cho anh Nguyễn Thanh T số tiền 51.000.000 (năm mươi mốt triệu) đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án anh Nguyễn Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền 51.000.000 (năm mươi mốt triệu) đồng thì người phải thi hành án anh Nguyễn Ngọc N và chị Nguyễn Thị Ngọc A còn phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.2.1. Anh Nguyễn Ngọc N và chị Nguyễn Thị Ngọc A đồng ý chịu số tiền 1.275.000 (một triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.

2.2.2. Hoàn trả cho anh Nguyễn Thanh T nhận lại số tiền 1.275.000 (một triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số No 0011011 ngày 12 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ