- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "hợp đồng thue quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2018/QĐST-DS | Cái Bè, ngày 11 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị T, sinh năm 1958.
Địa chỉ: khu A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Đạ i diệ n theo ủ y quyề n: Chị Dƣơng Mỹ L, sinh năm 1988.
Đị a chỉ : Ấp Tr, xã Th, huyệ n Ch, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Ngô Văn S, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Ấp D, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Phạ m Thế H, sinh năm 1985.
2. Chị Phạm Ngọc G, sinh năm 1989.
3. Chị Phạm Ngọc K, sinh năm 1994.
Cùng địa chỉ: phườ ng Nh, quậ n E, thành phố Hồ Chí Minh.
Đạ i diệ n theo ủ y quyề n: Chị Dƣơng Mỹ L, sinh năm 1988.
Đị a chỉ : Ấp Tr, xã Th, huyệ n Ch, tỉnh Tiền Giang.
4. Chị Lê Hà Ph, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Ấp D, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Nguyên đơn và bị đơn thỏ a thuậ n tiế p tụ c thự c hiệ n hợ p đồ ng thuê quyề n sử dụng đất ký kết ngày 11/01/2013 thử a đấ t số 1763, diệ n tí ch 332m2 tọa lạc ấp Q, xã P, huyệ n C , tỉnh Tiền Giang do UBND huyệ n Cá i Bè cấ p ngày 06/12/2005 do bà Trương Thị T đạ i diệ n hộ gia đì nh đứ ng tên quyề n sử dụ ng đấ t . Đồng thời các bên thố ng nhấ t lạ i giá cho thuê đấ t như sau:
- Anh Ngô Văn S trả cho bà Trương Thị T số tiề n thuê quyề n sử dụ ng đấ t cò n thiế u từ ngà y 15/8/2017 đến ngày 16/4/2018 là 09 tháng số tiền là 99.000.000đồ ng và trả cho bà T 20.000.000đồ ng tiề n nợ tổ ng cộ ng là 119.000.000đồ ng. Các bên thỏa thuậ n số tiề n 119.000.000đồ ng đượ c trừ và o số tiề n 260.000.000đồ ng tiề n thế chân theo điề u 10 của hợp đồng thuê quyền sử dụ ng đấ t ký kế t ngà y 11/01/2013. Số tiề n thế chân cò n lạ i là 141.000.000đồ ng.
- Bắ t đầ u từ ngà y 11/5/2018 mỗ i thá ng anh S trả tiền thuê q uyề n sử dụ ng đấ t cho bà T là 10.000.000đồ ng thự c hiệ n cho đế n khi kế t thú c thờ i hạ n thuê trong hợ p đồ ng thuê quyề n sử dụ ng đấ t ký kế t ngà y 11/01/2013.
Nếu ngày 11 hàng tháng trùng với ngày nghĩ , ngày lễ theo Luật lao động thì việc trả nợ thực hiện vào ngày làm việc kế tiếp.
Nếu anh S vi phạm nghĩa vụ trả tiền thuê quyề n sử dụ ng đất dù chỉ 01 tháng thì bà T có quyền chấ m dứ t hợ p đồ ng thuê quyề n sử dụ ng đấ t ký kế t ngà y 11/01/2013. Anh S phải trả lại 332m2 đấ t thuê theo hợ p đồ ng và toà n bộ công trì nh trên đấ t , bà T không phả i trả lạ i giá trị công trì nh trên đấ t . Bà T không được hủy hợp đồng thuê quyề n sử dụ ng đấ t ký kế t ngà y 11/01/2013 nế u anh S thự c hiệ n đú ng hợ p đồ ng.
Các điều khoản khác trong hợp đồng thuê quyề n sử dụ ng đấ t ký kế t ngà y 11/01/2013 vẫ n có hiệ u lự c thi hà nh.
- Về án phí:
+ Bà Trương Thị T chịu 1.487.500đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà đã nộp 2.975.000đồ ng tạ m ứ ng á n phí theo biên lai thu số 08222 ngày 26/02/2018 và biên lai thu số 08528 ngày 17/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên đượ c hoàn lạ i 1.487.500đồng.
+ Anh Ngô Văn S chịu 1.487.500đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - CC THADS huyện; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN TRẦN TÚ ANH |