- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và nuôi con chung"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!TUY!ĐỨC! TỈNH!ĐĂK!NÔNG! Số: 36/2017/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên!đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Bon Bu Lum, xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông; Bị!đơn: Anh Phạm Xuân T, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Bon Bu Lum, xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
! Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:!Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1981 và anh Phạm Xuân T, sinh năm: 1977; 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Xuân T đều đồng ý thuận tình ly hôn; *! Về con chung:! Giao 02 con chung là cháu Phạm Quốc T, sinh ngày 30/9/2001 và cháu Phạm Nguyễn Quốc H, sinh ngày 15/9/2006 cho chị Nguyễn Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh T không trực tiếp nuôi con chung nhưng anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con chung mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. * Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. * !Về tài sản chung : Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Không có nợ nần của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.!! *!Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện xin chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một! trăm! năm! mươi! nghìn! đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba!trăm!nghìn!đồng) chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0004816 ngày 02/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk nông; Trả lại cho chị T số tiền là 150.000 đồng (Một!trăm!năm!mươi!!nghìn! đồng)tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
- VKSND huyện Tuy Đức;
- UBND xã Quảng Trực. (Tuy Đức- Đăk Nông);
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phạm!Văn!Quân!