vanban.org

Quyết định 36/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông La Văn S - sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Thuận và bà Lê Ngọc Thảo M - sinh năm 1992, địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Thuận.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông La Văn S - sinh năm 1986. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông La Văn S - sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Thuận và bà Lê Ngọc Thảo M - sinh năm 1992, địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Thuận.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN NAM
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2017/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 25/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2017.

Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có tranh chấp trong vụ án do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau:

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 03 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông La Văn S - sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Thuận và bà Lê Ngọc Thảo M - sinh năm 1992, địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Thuận.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông La Văn S - sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Bà Lê Ngọc Thảo M - sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Thuận.

3. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về án phí dân sự: Các đương sự thỏa thuận ông La Văn S phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà ông La Văn S đã nộp theo biên lai số 0012545 ngày 20/02/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Nam. Hoàn trả cho ông La Văn S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N i nh n:

Cỡ chữ