- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thanh V - Triệu Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh V và anh Triệu Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2017/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 387/2017/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Chị Trần Thị Thanh V, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh T. Người yêu cầu: Anh Triệu Văn T, sinh năm 1990. Địa chỉ: khu A, ấp C, thị trấn L, huyện T, tỉnh S. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh V và anh Triệu Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh V và anh Triệu Văn T thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Chị Trần Thị Thanh V trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Triệu Minh K sinh ngày 26/10/2013. Anh Triệu Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Triệu Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị Thanh V tự nguyện chịu lệ phí HNST là 150.000 đồng. Được khấu trừ vào 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 14847 ngày 11/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, chị V đã nộp xong lệ phí. Anh Triệu Văn T tự nguyện chịu lệ phí HNST là 150.000 đồng. Được khấu trừ vào 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 14848 ngày 11/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, anh T đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Cai Lậy; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRẦN KIM LOAN |