- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mỹ Linh-Quang Ngọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2017/QĐST-DSST | Đồng Xoài, ngày 19 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Nga
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đào Xuân Nhi
Ông Nguyễn Văn Đƣợc
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Thiện – Thư ký Tòa án.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2017/TLST-DS ngày 31/8/2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh năm 1963
Địa chỉ: ấp 3, xã Tân Thành, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Ủy quyền cho ông Nguyễn Đức Dũng, sinh năm 1974. Theo Giấy ủy quyền số 006880/GUQ ngày 30/8/2017.
Địa chỉ: khu phố Xuân Lộc, phường Tân Xuân, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Công Ty TNHH MTV SX thƣơng mại dịch vụ Quang Ngọc
Địa chỉ: đường Trường Chinh, khu phố Tân An, TT. Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
Người đại diện theo pháp luật của công ty: Bà Nông Thị Bích Ngọc, sinh năm 1984
Hộ khẩu thường trú: ấp 4, xã Tân Thành, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công Ty TNHH MTV SX thương mại dịch vụ Quang Ngọc có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ Linh số tiền 10.000.000.000đồng (Mười tỷ đồng).
Án phí dân sự sơ thẩm: Công Ty TNHH MTV SX thương mại dịch vụ Quang Ngọc phải nộp 118.000.000đồng (Một trăm mười tám triệu đồng).
Kể từ ngày thỏa thuận có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Bình Phước;
- VKSND thị xã Đồng Xoài;
- THADS thị xã Đồng Xoài;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Thanh Nga TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI
Đồng Xoài, ngày 19 tháng 9 năm 2017
Số: /2017/QĐST-DSST
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Nga
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đào Xuân Nhi
2. Ông Nguyễn Văn Đƣợc
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Thiện – Thư ký Tòa án.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2017/TLST-DS ngày 02/8/2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn Nguyên, sinh năm 1967
Bà Phan Thị Tươi, sinh năm 1970
Địa chỉ: 2064, thôn Tân Phú, xã Bù Nho, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước
Ủy quyền cho ông Bùi Gia Nên, sinh năm 1976. Theo giấy ủy quyền số 5732 ngày 07/8/2017.
Địa chỉ: 455, QL 14, phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Bị đơn:
Bà Phạm Thị Lịch, sinh năm 1960
Ông Nông Thanh Ngải, sinh năm 1953
Bà Nông Thị Bích Ngọc, sinh năm 1984
Địa chỉ tạm trú: tổ 5, khu phố Phú Cường, phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nông Thanh Ngải, bà Phạm Thị Lịch và chị Nông Thị Bích Ngọc có trách nhiệm liên đới trả cho bà Phan Thị Tươi và ông Lê Văn Nguyên số tiền 4.535.331.000đồng (Bốn tỷ năm trăm ba mươi lăm triệu ba trăm ba mươi mốt ngàn đồng)…………………………………………………………………….
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nông Thanh Ngải, bà Phạm Thị Lịch và chị Nông Thị Bích Ngọc liên đới nộp 56.267.000đồng………………..
- Kể từ ngày thỏa thuận có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Bình Phước;
- VKSND thị xã Đồng Xoài;
- THADS thị xã Đồng Xoài;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Thanh Nga
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI
Đồng Xoài, ngày 24 tháng 8 năm 2017
Số: 31/2017/QĐST-DSST
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Nga
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đào Xuân Nhi
2. Ông Nguyễn Văn Đƣợc
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Thiện – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đồng Xoài tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Dũng - Kiểm sát viên
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2017/TLST-.DS ngày 31tháng 3 năm 2017
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Len, sinh năm 1975
Địa chỉ: tổ 5, khu phố Phú Thịnh, phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: Ông Phạm Văn Kỳ, sinh năm 1973
Địa chỉ: tổ 5, khu phố Phú Thịnh, phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Ông Nguyễn Chí Hùng Anh, sinh năm 1984
Bà Phạm Nữ Trúc Anh, sinh năm 1987
Cùng địa chỉ:khu phố Phú Thanh, phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh BÌnh Phước
Ông Hùng Anh và bà Trúc Anh cùng ủy quyền cho ông Huỳnh Văn Phú, sinh năm 1982
Địa chỉ: khu phố Mỹ Hòa, phường Tân Thạnh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1.Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Đồng Xoài
Địa chỉ: khu hành chính phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
2.Văn phòng Công chứng số 1, tỉnh Bình Phƣớc
Địa chỉ: phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
3.Ông Nguyễn Song Toàn, sinh năm 1988
Địa chỉ: khu phố Xuân Bình, phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 1719, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/3/2016 giữa ông Phạm Văn Kỳ và ông Nguyễn Chí Hùng Anh, bà Phạm Nữ Trúc Anh là hợp đồng vô hiệu.
Ông Nguyễn Chí Hùng Anh, bà Phạm Nữ Trúc Anh phải trả cho bà Len, ông Kỳ diện tích đất 132,44m2, thửa đất số 25a, tờ bản đồ số N12-26 cùng tài sản gắn liền quyền sử dụng đất là căn nhà cấp 4C có diện tích 75,4m2, công trình phụ gồm nhà vệ sinh, nhà tắm, sân phơi có diện tích 20m2.
Ông Phạm Văn Kỳ phải trả cho ông Nguyễn Chí Hùng Anh và bà Phạm Nữ Trúc Anh số tiền 450.000.000đồng (bốn trăm mươi mươi triệu đồng).
Các tài sản là vật dụng sinh hoạt gồm bàn ghế, tủ, phản gỗ, giường….bà Len, ông Kỳ, ông Hùng Anh, bà Trúc Anh hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết do các đương sự không có yêu cầu.
Bà Len, ông Kỳ, ông Hùng Anh, bà Trúc Anh có nghĩa vụ liên hệ với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký, điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Kỳ phải chịu 5.500.000đồng (Năm triệu năm trăm ngàn đồng), ông Hùng Anh và bà Trúc Anh liên đới chịu 5.500.000đồng (Năm triệu năm trăm ngàn đồng).
Bà Len được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.000.000đ (sáu triệu đồng) theo Biên lai thu tiền số 0001848 ngày 28/3/2017 của Cơ quan Thi hành án dân sự thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: Bà Len đã nộp 3.000.000đồng theo biên lai thu tiền ngày 10/5/2017 tại Tòa án Nhân dân thị xã Đồng Xoài; ông Kỳ có trách nhiệm hoàn trả lại cho bà Len số tiền 1.500.000đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng) và ông Hùng Anh và bà Trúc Anh có trách nhiệm liên đới hoàn trả lại cho bà Len số tiền 1.500.000đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng).
- Kể từ ngày thỏa thuận có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND thị xã Đồng Xoài; - THADS thị xã Đồng Xoài; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Nga |