vanban.org

Quyết định 36/2017/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện An phú, tỉnh An Giang Tuyên án 11/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Nam, sinh năm 1962; Cư trú: Tổ 74, ấp An Thạnh, thị trấn An Phú, huyện An Phú, An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "tranh chấp di dời vật kiến trúc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 36/2017/QĐST-DS
An Phú, ngày 11 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ-TỈNH AN GIANG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 236/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2017 về vụ án “tranh chấp đòi lại tài sản là quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn (7) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Nam, sinh năm 1962;

Cư trú: Tổ 74, ấp An Thạnh, thị trấn An Phú, huyện An Phú, An Giang.

Bị đơn:

Ông Phạm Thanh Tuấn, sinh năm 1980;

Bà Ngô Thị Thanh Nhàn, sinh năm 1980;

Cùng cư trú: Tổ 74, ấp An Thạnh, thị trấn An Phú, huyện An Phú, An Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn và bị đơn thống nhất với kết quả đo đạc ngày 07/3/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh An Phú.

Ông Tuấn và bà Nhàn đồng ý di dời căn nhà theo kết quả đo đạc ngày 07/3/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh An Phú ở các điểm 4, 5, 6, 7, 8, d, 17, 21, 20 diện tích 62,9 m2, di dời nhà bếp các điểm 28, 20, 21,18, 19, 22 diện tích 6,8 m2 và tháo dỡ nhà vệ sinh ở các điểm 22, 23, c, 28 diện tích 2,1 m2, thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00713/aL do UBND huyện An Phú cấp ngày 19/09/2001 mang tên Phạm Văn Nam.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc hỗ trợ chi phí di dời. Ông Phạm Văn Nam trả cho ông Phạm Thanh Tuấn và bà Ngô Thị Thanh Nhàn số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)

Về thời gian di dời nhà:

Các đương sự thống nhất thời gian di dời như sau: Ông Phạm Thanh Tuấn và bà Ngô Thị Thanh Nhàn đồng ý di dời nhà trên vào ngày 07/5/2020.

Về thời gian hỗ trợ tiền di dời các đương sự thống nhất: Ngày 01/5/2020 ông Phạm Văn Nam sẽ liên hệ Chi cục thi hành án dân sự huyện An Phú để giao tiền chi phí hỗ trợ di dời cho ông Phạm Thanh Tuấn và bà Ngô Thị Thanh Nhàn.

3. Về án phí và chi phí tố tụng:

Về chi phí đo đạc: Ông Nam đã đóng theo hóa đơn giá trị gia tăng số 0003577 ngày 12/3/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh An Giang số tiền là 2.022.900 đồng và 800.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo biên nhận ngày 08/12/2017 của Tòa án nhân dân huyện An Phú ông Nam tự nguyện chịu (phần này đã nộp xong không phải nộp thêm).

Về án phí: Ông Phạm Văn Nam tự nguyện chịu án phí dân sự là 350.000 đồng, được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002612 ngày 07/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú, ông Nam được nhận lại 725.000 đồng.

Ông Phạm Thanh Tuấn và bà Ngô Thị Thanh Nhàn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

(Có photo bản vẽ đo đạc ngày 07/3/2018 kèm theo Quyết định)

Cỡ chữ