- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 359/2023/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giàng Thị B và anh Hoàng Vương T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 359/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Tuyên Quang, ngày 10 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 295/2023/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Giàng Thị B, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn 26, xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Hoàng Vương T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ dân phố 01, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giàng Thị B và anh Hoàng Vương T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: + Giao cháu Hoàng Thị T, sinh ngày 14 tháng 02 năm 2008, cháu Hoàng Đức L, sinh ngày 11 tháng 4 năm 2012 và cháu Hoàng Thị Thu L, sinh ngày 27 tháng 5 năm 2015 cho anh Hoàng Vương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Giàng Thị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Hoàng Vương T và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Giàng Thị B và anh Hoàng Vương T đều xác định tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về tài sản cho vay và tài sản vay nợ chung: Chị Giàng Thị B và anh Hoàng Vương T đều xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về án phí: + Chị Giàng Thị B tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí trên hệ thống thông tin điện tử số 000000721518, ngày 17 tháng 10 năm 2023, Mã thông báo: O67ZY8ZC4W tên hệ thống thông tin điện tử ký bởi Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam (Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/00001046, ngày 18 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang). Hoàn trả lại cho chị Giàng Thị B số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Anh Hoàng Vương T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. Tuyên Quang (02 bản); - Chi cục THADS TP. Tuyên Quang; - UBND phường M (nơi đăng ký KH); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND TP. Tuyên Quang. | THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |