- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------- Số: 359/2023/QĐST – HNGĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 439/2023/LHST ngày 11/10/2023 về việc Ly hôn;
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 56; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thụ lý số 439/2023/LHST ngày 11/10/2023 về việc Ly hôn;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Hoàng M, sinh năm 200x
CCCD số xxxxxxxxxxxx do CCSQLHC về TTXH cấp ngày 10/12/2021.
HKTT và hiện trú tại: phường T, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tú P, sinh năm 199x
CCCD số xxxxxxxxxxxx do CCSQLHC về TTXH cấp ngày 01/12/2020.
HKTT: Khu đô thị Y, phường T, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Hiện trú tại: nhà XXX Khu đô thị N, phường T, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số xxx ngày 24 tháng 09 năm 2021 của UBND phường T, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội hết hiệu lực kể từ ngày ra quyết định này.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Về con chung: Chị Vũ Thị Hoàng M và anh Nguyễn Tú P có 01 con chung là cháu Nguyễn Vũ Tuệ M, sinh ngày xx/yy/2023. Sau ly hôn, giao cháu Nguyễn Vũ Tuệ M cho chị Vũ Thị Hoàng M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Tú P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi các bên có sự thay đổi khác.
Anh P có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị M và người thân trong gia đình chị M không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Hoàng M và anh Nguyễn Tú P xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu tòa giải quyết, nên Tòa án không xét.
Về nợ chung: Chị Vũ Thị Hoàng M và anh Nguyễn Tú P xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa giải quyết, nên Tòa án không xét.
Về chỗ ở sau ly hôn: Chị Vũ Thị Hoàng M và anh Nguyễn Tú P tự lo nơi ở sau ly hôn, không yêu cầu tòa giải quyết, nên Tòa án không xét.
Về án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, chị Vũ Thị Hoàng M tự nguyện nộp toàn bộ. Xác nhận chị M đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0019xxx ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSNDTPHN+ Cầu Giấy; - Chi cục THADSQ.CG; - Các đương sự; - UBND phường T, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |