- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 359/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 31 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 271/2020/TLST-HNGĐ ngày 17/7/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lý Thái N, sinh năm 1973.
Địa chỉ: A HD, Phường B, Quận C – TP. Hồ Chí Minh.
Bà Lê Dương H, sinh năm 1972.
Địa chỉ: A1 TĐ, Phường B1, Quận C – TP. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/8/2020, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Thái N và bà Lê Dương H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Lý Thái N và bà Lê Dương H xác định có bốn con chung tên: Lý Thái Thiên H1, sinh ngày 01/01/1998 (đã thành niên); Lý Thái Thanh H2, sinh ngày 01/01/1998 (đã thành niên); Lý Thái H3, sinh ngày 04/12/2007; Lý Thái Ngân H4, sinh ngày 27/02/2009. Hai bên thỏa thuận: Giao con chung tên Lý Thái H3 và Lý Thái Ngân H4 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà H không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung vợ chồng: Ông Lý Thái N và bà Lê Dương H xác định không có.
Về lệ phí: Bà Lê Dương H tự nguyện nộp toàn bộ.
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Thái N và bà Lê Dương H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 45/TH, quyển số 01/C12 do Ủy ban nhân dân Phường B1, Quận C cấp ngày 29/10/1997).
- Về con chung: Giao con chung tên Lý Thái H3, sinh ngày 04/12/2007 và Lý Thái Ngân H4, sinh ngày 27/02/2009 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà H không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông N không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung vợ chồng: Ông Lý Thái N và bà Lê Dương H xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Dương H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2019/0035712 ngày 07/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Kiều |