- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 359/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 845/2020/TLST-
HNGĐ, ngày 06/11/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Anh Trần Thanh T, sinh năm 1979; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Phòng 702 nhà A5 khu đô thị Đ, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội
Chị Vũ Thanh Loan, sinh năm 1981; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Phòng 702 nhà A5 khu đô thị Đ, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh T và chị Vũ Thanh L kết hôn
trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường T, quận T, thành phố Hà Nội vào ngày 15/6/2007 là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2017 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc. Anh chị sống ly thân từ tháng 6/2018 cho đến nay. Nay anh T, chị L xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên anh T, chị L cùng đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Thanh T và chị Vũ Thanh L xác định có 02 con
chung là cháu Trần Việt Q, sinh ngày 07/7/2009 và Trần Vệt H, sinh ngày 26/9/2012. Khi ly hôn, anh T, chị L thỏa thuận: giao cháu Trần Việt Q cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Trần Vệt H cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T, chị L không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Về tài sản chung: Anh Trần Thanh T và chị Vũ Thanh L xác nhận không
có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ: Anh Trần Thanh T và chị Vũ Thanh L xác nhận không nợ ai và
không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Trần Thanh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh T
và chị Vũ Thanh L
- Về con chung: Anh Trần Thanh T và chị Vũ Thanh L xác định có 02 con
chung là Trần Việt Q, sinh ngày 07/7/2009 và Trần Vệt H, sinh ngày 26/9/2012. Giao cháu Trần Việt Q, sinh ngày 07/7/2009 cho anh Trần Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế; giao cháu Trần Vệt H, sinh ngày 26/9/2012 cho chị Vũ Thanh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Anh Trần Thanh Th và chị Vũ Thanh L không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi anh T, chị L có yêu cầu. Anh Trần Thanh T và chị Vũ Thanh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh Trần Thanh T và chị Vũ Thanh L xác nhận không
có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ: Anh Trần Thanh T và chị Vũ Thanh L xác nhận không nợ ai và
không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí anh Trần Thanh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006161 ngày 05 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàng Mai; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đàm Văn Thuận |