- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Nguyễn Ái Q"
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 359/2019/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 194/2019/TLST-DS ngày 21/3/2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Ái Q, sinh năm 1964 Địa chỉ: phường B, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Nguyễn Thị T1, sinh năm 1957 Địa chỉ: Dr San Jose CA 951222 USA. 2. Nguyễn Ngọc T2, sinh năm 1959 Địa chỉ: phường B, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1966 Địa chỉ: phường B, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Nguyễn Thị Thanh T3, sinh năm 1971 Địa chỉ: phường B, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. 5. Nguyễn Thị Thu T4, sinh năm 1974 Địa chỉ: phường B, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. 6. Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1977 Địa chỉ: phường B, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. 7. Nguyễn Quốc V, sinh năm 1980 Địa chỉ: phường B, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Xét thấy: Ngày 21/02/2019, ông Nguyễn Ái Q có Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1962, địa chỉ: phường B, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường B, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh). Ngày 05/4/2019, ông Nguyễn Ái Q có Đơn xin rút lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự tuyên bố bà Nguyễn Thị L mất tích. Việc rút đơn của người yêu cầu giải quyết việc dân sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Tòa án chưa tiến hành thủ tục tố tụng đối với bà Nguyễn Thị T1 cư trú tại Hoa Kỳ. Căn cứ Điều 273, Điều 361, điểm c Khoản 2 Điều 366, Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 194/2019/TLST-DS ngày 21/3/2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”. Điều 2. Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu, theo quy định pháp luật. Điều 3. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm ông Nguyễn Ái Q đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2018/0008225 ngày 06 tháng 3 năm 2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 4. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP.HCM; - Lưu: HS, VT (25). | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Phương |