vanban.org

Quyết định 359/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 28/08/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Nguyễn Văn H2 II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 359/2018/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 441/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2018 giữa người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị Thu H1

Sinh năm: 1979

- Anh Nguyễn Văn H2

Sinh năm: 1972 Cùng địa chỉ: Số 6 ngõ 97 V, Phường L, Quận B, Thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí, án phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Nguyễn Văn H2 đăng ký kết hôn ngày 24/11/2010 (Số 172, quyển số 01/2010) tại Ủy ban nhân dân phường L, quận B, Thành phố H.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Nguyễn Văn H2

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 09/12/2002 và Nguyễn Bảo L, sinh ngày 20/4/2011. Chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngọc A, anh H2 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bảo L. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị H1 và anh H2 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở.

2. Về tài sản chung, nhà ở chung và công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các bên tự lo nơi ở sau ly hôn.

3. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu H1 tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình ngày 09/8/2018 theo biên lai số AB/2015/0008625.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ