- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Chu Thị K xin ly hôn với ông Chu Minh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Chu Thị K và ông Chu Minh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 359/2018/QĐST-HNGĐ | Đức Trọng, ngày 21 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 356/2018/TLST-HNGĐ ngày 25/7/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Chu Thị K, sinh năm 1963 Trú tại: tổ M, thôn N, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng
- Bị đơn: Ông Chu Minh S, sinh năm 1961 Trú tại: tổ M, thôn N, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Chu Thị K và ông Chu Minh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Chu Thị K và ông Chu Minh S.
- Về con chung: Hai con chung tên Chu Văn A, sinh năm 1992 và Chu Minh T, sinh ngày 1994 đã thành niên, tự lập được cuộc sống riêng nên Tòa án không đề cập giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Chu Thị K nhận chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 14.000.000đồng đã tạm nộp theo biên lai thu số 0006011 ngày 25/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng. Hoàn trả cho bà Chu Thị K 13.850.000đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND phường T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đăng Vƣơng |