vanban.org

Quyết định 358/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trần Th Xuân A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn T và bà Trần Th Xuân A thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trần Th Xuân A.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 358/2022/QĐST-HNGĐNinh Hòa, ngày 02 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 413/2022/T ST-HNGĐ ngày 01 tháng năm 2022, về việc “ y hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1978

Đ a ch : Thôn T, xã N, th xã N, t nh Khánh Hòa

- đơn: Bà Trần Thị Xuân A, sinh năm: 1979

Đ a ch : Thôn T, xã N, th xã N, t nh Khánh Hòa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều , 8, 81, 82, 83, 84 của uật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 2 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Trần Th Xuân A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn T và bà Trần Th Xuân A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Trần Anh T, sinh ngày: 04/01/2008 cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ông Nguyễn Văn T không yêu cầu bà Trần Th Xuân A phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Trần Th Xuân A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Riêng con chung Nguyễn Trần Anh T, sinh ngày: 23/4/2001 đã trưởng thành nên ông T, bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Th Xuân A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Th Xuân A mỗi người phải ch u 75.000đ ( ảy lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn T tự nguyện nộp thay án phí cho bà Trần Th Xuân A. Tổng cộng ông T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0004904 ngày 31/5/2022 của chi cục thi hành án dân sự th xã N.

Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn T 1 0.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên.

Quy định chung: Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều , 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ