vanban.org

Quyết định 358/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Minh V và bà Bùi Thị Nhất H thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung tên là Huỳnh Vĩnh H – Sinh ngày 25/01/2008 và Huỳnh Nhất M– Sinh ngày 30/7/2012 cho bà Bùi Thị Nhất H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông V và bà H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 358/2020/QĐST-HNGĐ
Nhà Bè, ngày 09 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 329/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Huỳnh Minh V– Sinh năm 1976

Địa chỉ: Ấp 3, xã A, huyện B, tỉnh C.

Tạm trú: Tổ 7, xã A, huyện B, tỉnh C.

2/ Bà Bùi Thị Nhất H– Sinh năm 1977

Địa chỉ: 15.4 Lô D Chung cư D, Đường E,Tổ 9, Ấp 3, xã K, huyện L, Thành Phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Huỳnh Minh V và bà Bùi Thị Nhất H là hợp pháp theo giấy chứng nhận kết hôn số 51/2008 quyển số 02 do Uỷ ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/03/2008. Hai bên thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận.

Về con chung: Có 02 con chung tên là Huỳnh Vĩnh H – Sinh ngày 25/01/2008 và Huỳnh Nhất M– Sinh ngày 30/7/2012 . Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Hương trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên thỏa thuận tự giải quyết nên nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm (thuận tình ly hôn): Ông Huỳnh Minh V và bà Bùi Thị Nhất H mỗi người phải nộp 150.000 đồng. Tổng cộng là 300.000 đồng. Ông Huỳnh Minh V và bà Bùi Thị Nhất H đã nộp đủ.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Minh V và bà Bùi Thị Nhất H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung tên là Huỳnh Vĩnh H – Sinh ngày 25/01/2008 và Huỳnh Nhất M– Sinh ngày 30/7/2012 cho bà Bùi Thị Nhất H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Bà Bùi Thị Nhất H có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi ông Huỳnh Minh V đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Ông V có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở ông V thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Việc cấp dưỡng: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Minh V và bà Bùi Thị Nhất H mỗi người phải chịu lệ phí DSST là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Vĩnh và bà Hương đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0072820 ngày 04 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Ông Huỳnh Minh V và bà Bùi Thị Nhất H đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ