- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Tố T - A DEL A Z"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Tố T được ly hôn anh A DEL A Z.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 358/2020/HNGĐ-ST Ngày 29 – 9 – 2020 Về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hữu Dẫm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Vẹn;
2. Bà Nguyễn Thị Lệ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Thắm là Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Bảo Thịnh - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 214/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 239/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2020, Quyết định hoãn phiên tòa số: 292/2020/QĐST-HNGĐ ngày 10/9/2020 và Quyết định về việc phân công lại người tiến hành tố tụng số 403/QĐCA-TA ngày 28/9/2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Tố T, sinh năm 1997; nơi cư trú: Số 450, tổ 13, ấp Vĩnh Lợi 1, xã Châu Phong, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang (có mặt).
- Bị đơn: Anh A DEL A Z, sinh năm 1995; nơi cư trú: Tổ 12, ấp Châu Giang, xã Châu Phong, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Dương Thị Tố T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh A DEL A Z tự tìm hiểu yêu thương nhau, được cha mẹ hai bên đồng ý, tổ chức lễ cưới vào năm 2017 và đăng ký kết hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số: 201/2017 ngày 27/11/2017 do Ủy ban nhân dân xã Châu Phong, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang cấp cho Dương Thị Tố T và A DEL A Z). Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc, đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng ý kiến trong vấn đề tài chính, mâu thuẫn ngày càng gay gắt; chính thức không còn chung sống từ tháng 3 năm 2020 cho đến nay. Từ khi không còn chung sống, chị T và anh A DEL A Z không có liên lạc để hàn gắn tình cảm vợ chồng về sống chung lại với nhau. Nay chị T nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn sống chung với nhau được và chị T yêu cầu xin ly hôn với anh A DEL A Z.
- Về nuôi con chung: Có 01 con chung A DEL A ZIZ RO HA N, sinh ngày 20 tháng 01 năm 2018, hiện chị T đang trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu A DEL A ZIZ RO HA N đến khi con thành niên và có khả năng lao động được, chị T không yêu cầu anh A DEL A Z phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tòa án đã thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho anh A DEL A Z đến Tòa án để cung cấp lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh A DEL A Z vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án.
Tại phiên tòa hôm nay: Chị Dương Thị Tố T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, anh A DEL A Z vắng mặt.
- Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu:
Về thủ tục tố tụng:
+ Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại các Điều 28 Điều 35, Điều 39, Điều 68, Điều 97, Điều 191, Điều 195, Điều 196 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
+ Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về xét xử sơ thẩm vụ án.
+ Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Nguyên đơn chị Dương Thị Tố T đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
Bị đơn anh A DEL A Z đã được Tòa án tiến hành thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định. Tuy nhiên, anh A DEL A Z vắng mặt tại phiên tòa 02 lần không rõ lý do.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 chấp nhận chị Dương Thị Tố T được ly hôn với anh A DEL A Z; về con chung: Chị T được chăm sóc nuôi dưỡng con chung tên: A DEL A ZIZ RO HA N, sinh ngày 20/01/2018, anh A DEL A Z không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Nguyên đơn, chị Dương Thị Tố T chịu án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền: Chị Dương Thị Tố T có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh A DEL A Z, anh A DEL A Z có đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Tổ 12, ấp Châu Giang, xã Châu Phong, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn anh A DEL A Z đã được Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu triệu tập hợp lệ đến phiên Tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh A DEL A Z.
Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh A DEL A Z tự tìm hiểu và yêu thương, sau đó được sự đồng ý cha, mẹ hai bên dẫn đến vào năm 2017 có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn ngày 27/11/2017 tại UBND xã Châu Phong, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang. Tại thời điểm kết hôn chị T và anh A DEL A Z đã đủ độ tuổi và có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, do vậy đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nên được pháp luật bảo vệ.
Sau khi kết hôn, chị T và anh A DEL A Z chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do mâu thuẫn về vấn đề tiền bạc, và không còn chung sống nhau từ tháng 3 năm 2020 cho đến nay. Nay, chị T yêu cầu ly hôn với anh A DEL A Z.
Ngày 08/7/2020, qua xác minh ông Vách G (Trưởng ban nhân dân ấp Châu Giang, xã Châu Phong) trình bày cho biết; ông Vách G có liên lạc qua điện thoại với anh A DEL A Z về việc chị T có đơn khởi kiện ly hôn với anh A DEL A Z và Tòa án đang thụ lý giải quyết, anh A DEL A Z có thể hiện ý kiến với ông Vách G là anh A DEL A Z đồng ý ly hôn với chị T, đồng ý giao con chung là cháu A DEL A ZIZ RO HA N cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng, anh A DEL A Z có yêu cầu ông Vách G thông báo lại cho Tòa án biết để giải quyết vụ án.
Hội đồng xét xử, xét thấy chị T và anh A DEL A Z phát sinh mâu thuẫn về vấn đền tài chính từ năm 2019 và sống ly thân từ tháng 3/2020 cho đến nay. Do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và trong thời gian không còn chung sống, anh chị không tạo điều kiện thăm nom, hàn gắn tình cảm vợ chồng và suốt thời gian Tòa án xem xét giải quyết vụ án, anh A DEL A Z không gửi tự khai trình bày ý kiến cũng không đến Tòa án tham dự phiên hòa giải, phiên tòa thể hiện sự không quan tâm đối với yêu cầu ly hôn của chị T. Điều đó cho thấy tình trạng hôn nhân của anh, chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nếu duy trì cuộc hôn nhân này cũng không đem lại hạnh phúc cho cả hai. Do đó, căn cứ Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T.
Về nuôi con chung: Có 01 con chung A DEL A ZIZ RO HA N, sinh ngày 20/01/2018 hiện chị T đang trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung. Chị T không yêu cầu anh A DEL A Z phải cấp dưỡng nuôi con. Căn cứ vào Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T, giao cháu A DEL A ZIZ RO HA N cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi cháu A DEL A ZIZ RO HA N thành niên và có khả năng lao động được.
Chị T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở anh A DEL A Z trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị T trình bày, chị và anh A DEL A Z không có tài sản chung và nợ chung, chị không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét giải quyết. Nếu sau này giữa chị T và anh A DEL A Z có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng.
Qua phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật về quan điểm giải quyết vụ án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273, Điều 278 và khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Điều 2, Điều 6, Điều 7, Điều 9 và Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Tố T được ly hôn anh A DEL A Z.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 201/2017 ngày 27/11/2017 do Ủy ban nhân dân xã Châu Phong, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang cấp cho Dương Thị Tố T và A DEL A Z không còn giá trị pháp lý.
2. Về nuôi con chung: Giao cháu A DEL A ZIZ RO HA N, sinh ngày 20/01/2018 cho chị Dương Thị Tố T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung đến khi con thành niên và có khả năng lao động được. Anh A DEL A Z không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở anh A DEL A Z trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung.
Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nếu sau này giữa chị Dương Thị Tố T và anh A DEL A Z có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Dương Thị Tố T chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002503 ngày 14/02/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Tân Châu. Chị T đã nộp đủ án phí, anh A DEL A Z không phải chịu án phí.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND TX.Tân Châu; - Chi cục THADS TX. Tân Châu; - UBND xã Châu Phong; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Hữu Dẫm |