vanban.org

Quyết định 358/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Ngọc B và ông Nguyễn Chí T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 101 ngày 09/10/2012 của UBND xã Định An, huyện Dầu Tiếng cấp cho bà Bích và ông Thiện hết giá trị pháp lý kể từ ngày 20/12/2019. 2. Về con chung: Ông Nguyễn Chí T được quyền trực tiếp nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Ngọc B-Nguyễn Chí T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 358/2019/QĐST-VHNGĐDầu Tiếng, ngày 20 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 357/2019/TLST-VHNGĐ ngày 12/12/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết:

- Bà Phạm Thị Ngọc B, sinh năm 1990; địa ch : Ấp Đ, xã Đ, huyện D, t nh Bình Dương.

- Ông Nguyễn Chí T, sinh năm 1982; địa ch : Ấp Đ, xã Đ, huyện D, t nh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/12/2019 và Biên bản hòa giải thành ngày 12/12/2019, các đương sự thống nhất được với nhau các nội dung cần phải giải quyết như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Ngọc B và ông Nguyễn Chí T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Chí T được quyền trực tiếp nuôi dư ng 02 con chung tên Nguyễn Chí T1, sinh ngày 30/9/2012 và Nguyễn Bích T2, sinh ngày 21/7/2015. Bà Phạm Thị Ngọc B có trách nhiệm cấp dư ng nuôi 02 con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng (750.000 đồng/con/tháng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dư ng bắt đầu từ tháng 01 năm 2020.

- Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Bà Phạm Thị Ngọc B tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và lệ phí cấp dư ng theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Ngọc B và ông Nguyễn Chí T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 101 ngày 09/10/2012 của UBND xã Định An, huyện Dầu Tiếng cấp cho bà Bích và ông Thiện hết giá trị pháp lý kể từ ngày 20/12/2019.

1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Chí T được quyền trực tiếp nuôi dư ng 02 con chung tên Nguyễn Chí T1, sinh ngày 30/9/2012 và Nguyễn Bích T2, sinh ngày 21/7/2015. Bà Phạm Thị Ngọc B có trách nhiệm cấp dư ng nuôi 02 con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng (750.000 đồng/con/tháng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dư ng bắt đầu từ tháng 01 năm 2020.

Kể từ ngày ông Nguyễn Chí T có yêu cầu thi hành án, nếu bà Phạm Thị Ngọc B không thanh toán số tiền nêu trên theo thỏa thuận, thì hàng tháng bà Phạm Thị Ngọc B còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dư ng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

1.3. Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Chí T tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0032271 ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, t nh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./

Cỡ chữ