- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 358/2019/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 05 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212 , Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 442/2019/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2019 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1981
Địa chỉ: Thôn K, xã V, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1985
Địa chỉ: Số 206 D4, tập thể N, phường D, quận C, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Đ kết hôn tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 10/10/2006 tại UBND xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc. Hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Anh H và chị Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh H và chị Đ có 02 con chung là: Nguyễn Trần Việt A (nam), sinh ngày 20/10/2008 và Nguyễn Trần Gia L (nữ), sinh ngày 06/5/2014. Ly hôn, anh chị thỏa thuận anh H trực tiếp nuôi cháu dưỡng cháu Việt A, chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu L. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Anh H và chị Đ được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Xét thỏa thuận của các bên về con chung là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
Về tài sản (động sản và bất động sản): Anh H và chị Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ: Anh H và chị Đ xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nên được ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn ngày 26/7/2019 của Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Đ.
- Về con chung: Anh H và chị Đ có 02 con chung là: Nguyễn Trần Việt A (nam), sinh ngày 20/10/2008 và Nguyễn Trần Gia L (nữ), sinh ngày 06/5/2014. Ly hôn, anh chị thỏa thuận anh H trực tiếp nuôi cháu dưỡng cháu Việt A, chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu L. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Anh H và chị Đ được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản (động sản và bất động sản): Anh H và chị Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ: Anh H và chị Đ xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn H nộp cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007240 ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Xác nhận anh H đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - UBND xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Vĩnh Phúc; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Chu Tuấn Anh |