vanban.org

Quyết định 358/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kiều A1 và Lê Đại H"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!!THỊ!XÃ!GIÁ!RAI!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!
!!!!TỈNH!BẠC!LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 358/2018/QĐST – HNGĐGiá Rai, ngày 02 tháng 11 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 428/2018/TLST – HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Bà Lê!Thị!Kiều!A1 sinh năm 1967 Địa chỉ: ấp A, xã T, thị xã G, tỉnh B. Bị đơn: Ông Lê!Đại!H sinh năm 1963 Địa chỉ: ấp A, xã T, thị xã G, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa: Bà Lê Thị Kiều A1 và ông Lê Đại H. 2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:! 2.1/ Về hôn nhân: Ông H và bà Kiều A1 thống nhất chung sống lại từ năm 2017, có đăng ký kết hôn ngày 27/02/2018 tại Ủy ban nhân dân xã Tân P. Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: Ông Lê Đại H và bà Lê Thị Kiều A1 thống nhất có 03 con chung đã trưởng thành, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. 2.3/ Về tài sản và nợ chung: Hai bên thống nhất không có và không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. 2.4/ Về án phí sơ thẩm: án phí hôn nhân và gia đình Ông H, bà Kiều A1 mỗi người phải nộp 75.000 đồng nhưng bà Kiều A1 tự nguyện nộp thay án phí cho Ông H, tổng số tiền án phí bà Kiều A1 phải nộp là 150.000 đồng. Bà Kiều A1 đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012530 ngày 23/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai chuyển thu án phí 150.000 đồng và bà Kiều A1 được hoàn lại 150.000 đồng. 3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ