vanban.org

Quyết định 358/2017/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 23/08/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim T và anh Vũ Xuân P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị T và anh P cùng xác định anh chị có 02 (Hai) con chung là cháu Vũ Khánh H – Sinh ngày: 07/01/2004 và cháu Vũ Quang V – Sinh ngày: 29/11/2012. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Hương và cháu V cho chị Thoa tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim T và anh Vũ Xuân P.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN L
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 358/2017/QĐST-VHNGĐL, ngày 23 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 437/2017/TLST-VHNGĐ ngày 18/7/2017 v/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:

- Người yêu cầu: Chị Lê Thị Kim T – Sinh năm: 1979

Địa chỉ: Số 04 ngách 55/57, Tổ 19 phường S, quận L, TP. Hà Nội.

Và: Anh Vũ Xuân P – Sinh năm: 1979

HKTT: Tổ 19 phường S, quận L, TP. Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/8/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim T và anh Vũ Xuân P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị T và anh P cùng xác định anh chị có 02 (Hai) con chung là cháu Vũ Khánh H – Sinh ngày: 07/01/2004 và cháu Vũ Quang V – Sinh ngày: 29/11/2012. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Hương và cháu V cho chị Thoa trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh P về việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị T là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) một tháng (mỗi cháu 2.500.000 đồng/tháng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)) kể từ tháng 9/2017 đến khi cháu H và cháu V đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Kh«ng ai ® îc ng¨n c¶n quyÒn gÆp gì vµ ch¨m sãc con chung.

2.2. Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: Chị T và anh P thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

2.3. Về lệ phí: Chị T và anh P mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh chị mỗi người đã nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình theo biên lai số: AB/2015/0005715 và AB/2015/0005716 ngày 18/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận L, TP. Hà Nội nay chuyển thành lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.

Cỡ chữ