vanban.org

Quyết định 358/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Thanh H, sinh năm 1977; trú tại: Ấp B1, xã B2, huyện G, tỉnh Tiền Giang với chị Đỗ Thị Thanh Ng, sinh năm 1977; trú tại: Ấp B1, xã B2, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Thanh H với chị Đỗ Thị Thanh Ng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "anh Hiền ly hôn chị Nga"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Thanh H, sinh năm 1977; trú tại: Ấp B1, xã B2, huyện G, tỉnh Tiền Giang với chị Đỗ Thị Thanh Ng, sinh năm 1977; trú tại: Ấp B1, xã B2, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 358/2017/QĐST-HNGĐG, ngày 23 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 325/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Đặng Thanh H, sinh năm 1977;

Trú tại: Ấp B1, xã B2, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Đỗ Thị Thanh Ng, sinh năm 1977;

Trú tại: Ấp B1, xã B2, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Thanh H, sinh năm 1977; trú tại: Ấp B1, xã B2, huyện G, tỉnh Tiền Giang với chị Đỗ Thị Thanh Ng, sinh năm 1977; trú tại: Ấp B1, xã B2, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Thanh H với chị Đỗ Thị Thanh Ng.

- Về con chung: Anh H và chị Nga có 02 con chung tên là Đặng Thị Tường V, sinh ngày 22/12/1998 và Đặng Thị Anh Th, sinh ngày 20/6/2009, hiện cháu Vy đã thành niên, cháu Th đang sống với chị Ng. Anh H và chị Ng thỏa thuận, thống nhất giao cháu Th cho chị Ng tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng.

Anh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Thị Anh Th mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Th tròn 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Nợ chung: không có.

- Về án phí:

+ Anh H tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 38932 ngày 16/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, nên anh H đã nộp xong án phí.

+ Chị Ng không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30. Luật thi hành án dân sự”./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ