- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TR-TR"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 357/2023/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 06 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 406/2023/TLST-VDS ngày 07 tháng 9 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1993; địa chỉ: Số I đường C, Tổ C, Khu phố E, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
2. Ông Lê Từ Minh T1, sinh năm 1988; địa chỉ: Số I đường C, Tổ C, Khu phố E, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Lê Từ Minh T1 là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 45 ngày 11/4/2019 của Ủy ban nhân dân phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nên bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Lê Từ Minh T1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Lê Từ Minh T1 thỏa thuận bà T được quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung tên Lê An N, sinh ngày 21/02/2020, ông T1 cấp dư ng nuôi con mỗi tháng 6.000.000 đồng.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông T1 không tranh chấp.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Lê Từ Minh T1.
Giấy chứng nhận kết hôn số 45 ngày 11/4/2019 của Ủy ban nhân dân phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp cho bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Lê Từ Minh T1 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thùy T được quyền trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc con chung tên Lê An N, sinh ngày 21/02/2020.
- Về cấp dư ng nuôi con: Ông Lê Từ Minh T1 có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con chung mỗi tháng 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng). Thời gian cấp dư ng bắt đầu từ tháng 9/2023 đến khi cháu Lê An N đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dư ng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Lê Từ Minh T1 không có tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Lê Từ Minh T1 mỗi người nộp 150.000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0012797 ngày 29/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS TP. Thủ Dầu Một; - UBND phường C; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trường |