vanban.org

Quyết định 357/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa Võ Thị Tú Trinh - Nguyễn Văn Trường"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU ỆN
S CH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 357/2020/QĐST-HNGĐKế Sách, ngày 15 tháng 12 năm 2020.

QU T ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA C C ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 522/2020/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤ :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU T ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Võ Thị Tú T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: ấp A, xã P, huyện K - Sóc Trăng.

Chỗ ở hiện nay: ấp H, xã N, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

* Bị đơn: Nguyễn Văn T1, sinh năm 1986.

Địa chỉ: ấp A, xã P, huyện K - Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Bà Võ Thị Tú T và ông Nguyễn Văn T1 đều thừa nhận có một con chung tên Nguyễn Thị Như Q, sinh ngày 29/9/2010. Bà T và ông T1 thỏa thuận, Bà T là người trực tiếp nuôi con chung tên Q cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông T1 không phải cấp dưỡng nuôi con do Bà T không yêu cầu.

Ông T1 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.

- Về án phí sơ thẩm: Bà T đồng ý chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà Bà T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng theo biên lai thu tiền số 0006792 ngày 17/11/2020. Bà T được nhận lại tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

-1-

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ