vanban.org

Quyết định 357/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn T, sinh năm 1978 và chị Điệp Thị B, sinh năm 1981.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn T và chị Điệp Thị B cùng thống nhất thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đinh Văn T, chị Điệp Thị B có 01 con chung là Đinh Đức A sinh ngày 17/7/2006. Chị Điệp Thị B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cho đến khi đủ 18 tuổ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn T, sinh năm 1978 và chị Điệp Thị B, sinh năm 1981.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 357/2019/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 01 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 366/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1978. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Nơi ĐKHKTT Tổ 6, khu 6, phường CT, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở: Thôn Cổ Hương, xã YP, huyện Y, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Chị Điệp Thị B, sinh năm 1981. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Nơi ĐKHKTT: Tổ 6, khu 6, phường CT, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở: Tổ 2, khu 5, phường QH, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016. Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn T, sinh năm 1978 và chị Điệp Thị B, sinh năm 1981. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn T và chị Điệp Thị B cùng thống nhất thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đinh Văn T, chị Điệp Thị B có 01 con chung là Đinh Đức A sinh ngày 17/7/2006. Chị Điệp Thị B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cho đến khi đủ 18 tuổi và anh Đinh Văn T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Đinh Văn T tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đinh Văn T đã nộp. Trả lại anh Đinh Văn T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí, anh Đinh Văn T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004763, ngày 28/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ