vanban.org

Quyết định 357/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Việt T và bà Huỳnh Thị Tú T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Việt T và bà Huỳnh Thị Tú T có một con chung tên Nguyễn Minh T, sinh ngày 29/7/2015. Sau khi ly hôn, bà Huỳnh Thị Tú T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Ghi nhận ông Nguyễn Việt T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Việt T và bà Huỳnh Thị Tú T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BT
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 357/2019/QĐST-HNGĐThành phố BT, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 461/2019/TLST-VDS ngày 19 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Việt T, sinh năm 1987;

- Bà Huỳnh Thị Tú T, sinh năm 1987; Cùng địa chỉ: Số 193/2C, đường TQT, Phường B, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Việt T và bà Huỳnh Thị Tú T thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Nguyễn Việt T và bà Huỳnh Thị Tú T có một con chung tên Nguyễn Minh T, sinh ngày 29/7/2015. Sau khi ly hôn, bà Huỳnh Thị Tú T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Ghi nhận ông Nguyễn Việt T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 5.000.000 (Năm triệu) đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Ông Nguyễn Việt T được quyền tới thăm chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Việt T và bà Huỳnh Thị Tú T khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Việt T và bà Huỳnh Thị Tú T khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [5] Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Nguyễn Việt T và bà Huỳnh Thị Tú T phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0008355 ngày 19/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Việt T và bà Huỳnh Thị Tú T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Việt T và bà Huỳnh Thị Tú T có một con chung tên Nguyễn Minh T, sinh ngày 29/7/2015. Sau khi ly hôn, bà Huỳnh Thị Tú T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Ghi nhận ông Nguyễn Việt T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 5.000.000 (Năm triệu) đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Ông Nguyễn Việt T được quyền tới thăm chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Việt T và bà Huỳnh Thị Tú T khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Việt T và bà Huỳnh Thị Tú T khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Nguyễn Việt T và bà Huỳnh Thị Tú T phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0008355 ngày 19/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ