vanban.org

Quyết định 357/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Xuân N, sinh năm: 1987 Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1988 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 357/2019/QĐST-HNGĐThanh Trì, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình về việc xin ly hôn thụ lý số 524/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân N, sinh năm: 1987

- Bị đơn:

Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1988

Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú và cùng ở tại: xã L, huyện T, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 24, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Mục 1.1-1.II Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Xuân N, sinh năm: 1987

Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1988

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân N và chị Nguyễn Thị T xác định tình cảm vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống chung không hạnh phúc, cùng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Xuân N và chị Nguyễn Thị T xác nhận có một con chung là Nguyễn Phúc A, sinh ngày 19.9.2011.

Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của anh chị: Giao cho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, chị T cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Chị Trang có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

*Về tài sản chung và nhà ở chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xét.

*Về công nợ: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xét.

Về án phí: Anh Nguyễn Xuân N tự nguyện chịu cả số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và chịu thay chị T tiền án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0009193 ngày 30/9/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ