vanban.org

Quyết định 357/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/06/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm: 1976; địa chỉ: Đường L, khu phố M, phường P, quận B, Tp. HCM. Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1975; địa chỉ: Đường L, khu phố M, phường P, quận B, Tp. HCM. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ánh T - Nguyễn Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật phí và lệ phí và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 357/2018/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 05 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 172/2018/TLST-HNGĐ ngày 20/03/2018 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm: 1976; địa chỉ: Đường L, khu phố M, phường P, quận B, Tp. HCM. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1975; địa chỉ: Đường L, khu phố M, phường P, quận B, Tp. HCM. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ Luật phí và lệ phí và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/5/2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm: 1976; địa chỉ: Đường L, khu phố M, phường P, quận B, Tp. HCM.

- Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1975; địa chỉ: Đường L, khu phố M, phường P, quận B, Tp. HCM. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Nguyễn Thanh H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2002, Quyển số 01 đăng ký tại UBND phường M, Quận T, Tp. HCM ngày 29/01/2002). 2.2. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Nguyễn Thanh H có 02 người con chung, họ tên là Nguyễn Hồng Tuyết N, sinh ngày 31/3/2003 và Nguyễn Hồng Tuyết N1, sinh ngày 22/10/2007. Các đương sự thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Hồng Tuyết N và Nguyễn Hồng Tuyết N1 cho bà Nguyễn Thị Ánh T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, bà Nguyễn Thị Ánh T không yêu cầu ông Nguyễn Thanh H cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Thanh H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Nguyễn Thanh H tự thỏa thuận. 2.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Nguyễn Thanh H không có nợ chung. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ánh T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0025240 ngày 20/3/2018 của chi cục Thi hành án dân sự quận B, Tp. HCM. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Ánh T số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ