vanban.org

Quyết định 356/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Tuấn T và bà Phạm Thị Như Y thuận tình ly hôn; Giấy chứng nhận kết hôn số 3348, Quyển số 12 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp ngày 04/10/2011 cho ông Ngô Tuấn T và bà Phạm Thị Như Y không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 356/2026/QĐST–HNGĐTP.Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 340/2026/HNST ngày 27 tháng 02 năm 2026, về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

Ông Ngô Tuấn T, sinh năm 1984;

Địa chỉ cư trú: 9.25 Khối B Chung cư H - T, G, Khu phố I, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và bà Phạm Thị Như Y, sinh năm: 1984;

Địa chỉ cư trú: 9.25 Khối B Chung cư H - T, G, Khu phố I, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ việc: đây là việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người yêu cầu ông Ngô Tuấn T và bà Phạm Thị Như Y có nơi cư trú tại phường H, Thành phố Hồ Chí Minh, theo quy định tại điểm b kh9 oản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Về yêu cầu của đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân:

Người yêu cầu ông Ngô Tuấn T và bà Phạm Thị Như Y cùng trình bày: ông, bà tự nguyện kết hôn 2011 và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 3348, Quyển số 12, ngày 04/10/2011 tại Ủy ban nhân dân Thành phố H.

Trong quá trình chung sống, cả hai phát sinh nhiều mâu thuẫn do không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau. Mặc dù cả hai đã cố gắng hòa giải, hàn gắn nhưng vẫn không thể giải quyết được vấn đề. Nay ông, bà cảm thấy không thể chung sống, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà Y là hợp pháp.

- Về con chung: Ông Ngô Tuấn T và bà Phạm Thị Như Y có 02 con chung tên Ngô Phạm Mai K, sinh ngày 26/5/2013 và Ngô Phạm Mai K1, sinh ngày 02/01/2020. Các bên thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Như Y trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Như Y không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Không có.

Quá trình tố tụng, Tòa án tiến hành thủ tục hòa giải để các bên đoàn tụ với nhau nhưng các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu nên việc hòa giải đoàn tụ cho các đương sự là không thành. Ông T và bà Ý yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà và Tòa án đã lập biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự vào ngày 06 tháng 3 năm 2026.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Tuấn T và bà Phạm Thị Như Y thuận tình ly hôn;

Giấy chứng nhận kết hôn số 3348, Quyển số 12 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp ngày 04/10/2011 cho ông Ngô Tuấn T và bà Phạm Thị Như Y không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Ông Ngô Tuấn T và bà Phạm Thị Như Y có 02 con chung tên Ngô Phạm Mai K, sinh ngày 26/5/2013 và Ngô Phạm Mai K1, sinh ngày 02/01/2020.

Hai bên thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung tên Ngô Phạm Mai K, sinh ngày 26/5/2013 và Ngô Phạm Mai K1, sinh ngày 02/01/2020 cho bà Phạm Thị Như Y trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Y về việc không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí:

Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Ngô Tuấn T và bà Phạm Thị Như Y mỗi người phải nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Ngô Tuấn T và bà Phạm Thị Như Y đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012081 do Thi hành án dân sự Thành phố H lập ngày 10 tháng 02 năm 2026. Ông Ngô Tuấn T và bà Phạm Thị Như Y đã nộp đủ lệ phí ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ