- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Bạc Thị T và anh Nguyễn Tiến Tn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TN PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 356/2023/QĐST- HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 03 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 448/2023/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị BạcThịT, sinh năm 1980 HKTT: Bản Nong Ỏ, xã PúngTra, huyệnThuận Châu, tỉnh Sơn La Nơi ở: Tổ 02, phường Cam Giá,Tn phốThái Nguyên, tỉnhThái Nguyên Bị đơn : Anh NguyễnTiếnTn, sinh năm 1984 HKTT: Xóm Huống Trung, xã HuốngThượng,TP. Thái Nguyên, tỉnhThái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51; 54; 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Tn ngày 26 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Tn ngày 26 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Tn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Bạc Thị T và anh Nguyễn Tiến Tn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạc Thị T và anh Nguyễn Tiến Tn đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước; Hoàn trả chị T 150.000đ(một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000402 ngày 19/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Tn phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- VKSND TP TN;
- THADS TPTN;
- UBND nơi ĐKKH; TPTN, tỉnh Thái Nguyên;
- Các đương sự;
- Lưu HS vụ án.
Nguyễn Anh Thư
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tn phố TN; - UBND phường ; - Lưu hồ sơ vụ án. |