vanban.org

Quyết định 356/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Quang T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1,Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Quang T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Quang T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 356/2023/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 29 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 359/2023/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1994

* Bị đơn: Anh Phạm Quang T, sinh năm 1992

Đều Sinh trú quán: thôn L, xã L, huyện M, TP. Hà Nội

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Quang T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1,Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Quang T thuận tình ly hôn.

2.2, Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Quang T có 02 con chung là cháu Phạm Quang D, sinh ngày 04/9/2014 và Phạm Duy A, sinh ngày 20/12/2017. Giao anh Phạm Quang T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Phạm Quang D; giao chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Phạm Duy A. Do mỗi người nuôi 01 con nên các bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị N và anh T cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được cản trở việc thăm hỏi con chung.

2.3, Về tài sản, công sức và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Quang T đều xác nhận không có gì.

2.4, Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị N đã nộp. Số tiền được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Ngọc tự nguyện sung công quĩ Nhà nước (theo Biên lai thu số 0007617 ngày 14/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ