- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trần M và anh Trần Ngọc N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 356/2020/QĐST- HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 326/2020/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 05 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trần M, sinh năm 1985
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc N, sinh năm 1984 Đều ĐKHKTT: Xóm TS, xã QT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 54; 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trần M, sinh năm 1985
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc N, sinh năm 1984 Đều ĐKHKTT: Xóm TS, xã QT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2. 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trần M và Trần Ngọc N nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận giao cho anh Trần Ngọc N sẽ nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Trần Ngọc Minh T, sinh ngày 26/9/2011 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Giao cho chị Nguyễn Thị Trần M nuôi dưỡng chăm sóc con chung là Trần Ngọc Gia A, sinh ngày 30/5/2017 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác Việc cấp dưỡng nuôi con Tòa án không giải quyết do chị M, anh N không có yêu cầu. Anh N, chị M được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có. Không yêu cầu giải quyết. 2.4. Án phí: Chị Nguyễn Thị Trần M nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung quỹ nhà nước được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0003020 ngày 18 tháng 05 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn lại cho chị M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - VKSND tp.TN; - UBND xã QT, TPTN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tứ Xuân |