- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Xuân Thủy và Hoàng Thị Hạnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN TX THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 356/2020/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 334/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020, về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông LXT, sinh năm 1968. Nơi ĐKHKTT: Đội 5, MK, xã PT, huyện TO, thành phố Hà Nội.
- Bà HTH, sinh năm 1973. Nơi ĐKHKTT: Đội 5, MK, xã PT, huyện TO, thành phố Hà Nội. Địa chỉ nơi làm việc: 179 LTT, phường KM, quận TX, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về tình cảm: Ông LXT và bà HTH thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ông LXT và bà HTH có 02 con chung là LQĐ, sinh ngày 05/2/1997 và LTT, sinh ngày 19/4/1994. Ly hôn, do các cháu đã trưởng thành nên ở với ai do các cháu tự quyết định. 3. Về tài sản sinh hoạt và nhà, đất ở chung: Ông T, bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Ông T, bà H tự nguyện mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông LXT và bà HTH thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông LXT và bà HTH có 02 con chung là LQĐ, sinh ngày 05/2/1997 và LTT, sinh ngày 19/4/1994. Sau ly hôn, do các cháu đã trưởng thành nên việc ở với ai do các cháu tự quyết định.
- Về tài sản sinh hoạt và nhà, đất ở chung: Ông T, bà H tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông T, bà H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông T, bà H đã nộp theo biên lai số AA/2018/0000279 và biên lai AA/2018/0000282 ngày 24/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận TX, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận TX; - Chi cục THA dân sự q.TX; - UBND xã PT, huyện TO, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hs vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hải Yến |