- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN TẤN LỘC- TÔ THANH NGỌC"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 356/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 27 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 358/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Tấn L, sinh năm 1985;
Địa chỉ: 60/20 Lê Niệm, phường Ph, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh.
Bà Tô Thanh Ng, sinh năm 1992;
Địa chỉ: 263 Hiền Vương, phường Ph, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn L và bà Tô Thanh Ng tự nguyện chung sống vào năm 2009, có tổ chức lễ cưới, đến năm 2011 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Ph, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2011, ngày 20/01/2011 (Trích lục kết hôn số 214/TLKH-BS ngày 14/3/2019).
Quá trình sống chung, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng sau một thời gian thì hai bên bắt đầu phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm, lối sống không phù hợp, thường xuyên cãi vả gay gắt, trầm trọng. Ông L, bà Ng sống ly thân từ năm 2012 cho đến nay. Nay hai bên nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể giải quyết được, cả hai không còn cuộc sống chung nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Ông L và bà Ng xác nhận có 01 (một) con chung tên Nguyễn Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 12/12/2010. Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận bà Ng trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Bà Ng không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung.
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Ông L và bà Ng cùng xác nhận không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn L và bà Tô Thanh Ng thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Tấn L và bà Tô Thanh Ng chấm dứt, Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2011, do Ủy ban nhân dân phường Ph, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/01/2011 hết hiệu lực kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Bà Tô Thanh Ng trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 12/12/2010. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông Nguyễn Tấn L do bà Tô Thanh Ng không có yêu cầu. + Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. + Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. + Khi cần thiết, bà Ng có quyền yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông L và bà Ng cùng xác nhận không có.
- Về các vấn đề khác: Ông L và bà Ng cùng xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do ông Nguyễn Tấn L và bà Tô Thanh Ng chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông L và bà Ng đã nộp theo Biên lai thu số 0012810 ngày 23/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông L và bà Ng đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú; - Ủy ban nhân dân phường Ph, Quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh; - Chi cục THA DS quận Tân Phú; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Tuyết Nhung |